Khoa Tài chính - Ngân hàng
 
Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần (Từ 16-20/10/2017)



1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng

1.1. Lãi suất huy động:

- Lãi suất huy động bằng VND: Hiện, mặt bằng lãi suất huy động VND phổ biến ở mức 0,8-1%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 4,5-5,4%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng; 5,4-6,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng; kỳ hạn trên 12 tháng ở mức 6,4-7,2%/năm.

- Lãi suất huy động USD: Hiện lãi suất huy động USD của TCTD ở mức 0 %/năm đối với tiền gửi của cá nhân và tổ chức.

1.2. Lãi suất cho vay:

- Lãi suất cho vay VND: Hiện, mặt bằng lãi suất cho vay phổ biến đối với các lĩnh vực ưu tiên ở mức 6-6,5%/năm đối với ngắn hạn, các NHTM nhà nước áp dụng lãi suất cho vay trung và dài hạn phổ biến đối với các lĩnh vực ưu tiên ở mức 9-10%/năm. Lãi suất cho vay các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thông thường ở mức 6,8-9%/năm đối với ngắn hạn; 9,3-11%/năm đối với trung và dài hạn. Đối với nhóm khách hàng tốt, tình hình tài chính lành mạnh, minh bạch, lãi suất cho vay ngắn hạn từ 4-5%/năm.

- Lãi suất cho vay USD: Hiện lãi suất cho vay USD phổ biến ở mức 2,8-6,0%/năm; trong đó lãi suất cho vay ngắn hạn phổ biến ở mức 2,8-4,7%/năm, lãi suất cho vay trung, dài hạn ở mức 4,6-6,0%/năm.

Lãi suất cho vay phổ biến của các TCTD đối với khách hàng từ
ngày 16/10-20/10/2017

                                                                                                     Đơn vị: %/năm

Nhóm NHTM

Đối tượng

Ngắn hạn

Trung, dài hạn

 

NHTM

Nhà nước

 

 

VND:

- Sản xuất kinh doanh thông thường

6,8-8,5

9,3-10,3

- 5 lĩnh vực ưu tiên theo quy định của Chính phủ

 

6,0-6,5

 

9,0-10,0

USD:

2,8-4,2

4,6-6,0

NHTM

cổ phần

VND:

- Sản xuất kinh doanh thông thường

 

7,8-9,0

 

10,0-11,0

- 5 lĩnh vực ưu tiên theo quy định của Chính phủ

 

 

6,5

 

10-10,5

USD:

4,0-4,7

5,0-6,0

2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng:

2.1. Về doanh số giao dịch:

Theo báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê, doanh số giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND đạt xấp xỉ 143.849 tỷ đồng; bằng USD quy đổi ra VND đạt khoảng 62.952 tỷ đồng.

Theo kỳ hạn, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm (46% tổng doanh số giao dịch VND) và kỳ hạn 01 tuần (29% tổng doanh số giao dịch VND). Đối với giao dịch USD, các kỳ hạn có doanh số lớn nhất là kỳ hạn qua đêm và 01 tuần với tỷ trọng lần lượt là 62% và 21%.

2.2. Về lãi suất:

- Đối với các giao dịch bằng VND: So với tuần trước, lãi suất bình quân trên thị trường liên ngân hàng trong tuần có xu hướng giảm ở hầu hết các kỳ hạn chủ chốt dưới 01 tháng. Cụ thể: lãi suất các kỳ hạn qua đêm, 01 tuần và 01 tháng giảm lần lượt 0,07%/năm; 0,03%/năm và 0,12%/năm xuống mức 0,69%/năm; 0,86%/năm và 1,66%/năm.

- Đối với các giao dịch USD: So với tuần trước, lãi suất bình quân liên ngân hàng trong tuần có xu hướng tăng nhẹ ở các kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và giảm ở kỳ hạn 01 tháng. Cụ thể: lãi suất kỳ hạn qua đêm, 1 tuần tăng lần lượt 0,02%/năm và 0,01%/năm lên mức 1,24%/năm và 1,31%/năm; kỳ hạn 01 tháng lãi suất giảm 0,11%/năm xuống mức 1,52%/năm.

Dưới đây là lãi suất bình quân liên ngân hàng của các kỳ hạn chủ chốt trong tuần

từ 16 – 20/10/2017:


 

Qua đêm

1 tuần

2 tuần

1 tháng

3 tháng

6 tháng

9 tháng

VND

0,69

0,86

0,91

1,66

3,33

4,64

-

USD

1,24

1,31

1,37

1,52

1,78

2,36

1,36

 

3. Thị trường ngoại hối

Tỷ giá mua, bán VND/USDA (cuối ngày) trên website của ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết ngày đầu tuần chủ yếu ở mức 22.680/22.750 VND/USD, sau đó diễn biến tăng, giảm nhẹ 05 VND/USD mỗi ngày và niêm yết ngày cuối tuần bằng mức niêm yết tỷ giá đầu tuần (không đổi so với ngày cuối tuần trước).

NHNN sẽ thực hiện đồng bộ các biện pháp và công cụ chính sách tiền tệ để ổn định thị trường ngoại tệ và tỷ giá trong biên độ cho phép.


Theo https://www.sbv.gov.vn